Hướng dẫn áp dụng mục lục ngân sách nhà nước từ năm 2018

Theo đó, Hệ thống Mục lục NSNN (mã số mục, tiểu mục) tương ứng với từng khoản thu của cơ quan Hải quan thực hiện như sau:
- Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: Mã số mục 1700, tiểu mục 1702.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu: Mã số mục 1750, tiểu mục 1751.
- Thuế nhập khẩu: Mã số mục 1900, tiểu mục 1901.
- Thuế xuất khẩu: Mã số mục 1850, tiểu mục 1851.
- Thuế nhập khẩu bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam: Mã số mục 1950. Trong đó:
+ Thuế chống bán phá giá: Mã số tiểu mục 1951;
+ Thuế chống trợ cấp: Mã số tiểu mục 192
+ Thuế chống phân biệt đối xử: Mã số tiểu mục 1953
+ Thuế tự vệ: Mã số tiểu mục 1954;…
- Thuế bảo vệ môi trường: Mã số mục 2000. Thuế bảo vệ môi trường đối với Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu: Mã số tiểu mục 2021;
- Phí hải quan: Mã số mục 2650, tiểu mục 2663;
- Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh (qua vùng đất, vùng biển): mã số mục 3000, tiểu mục 3002;
- Phạt: mã số mục 4250
+ Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan hải quan: mã số tiểu mục 4253;
+ Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Hải quan thực hiện: mã số tiểu mục 4265;
+ Tiền nộp do chậm thi hành quyết định phạt vi phạm hành chính do cơ quan hải quan quản lý: mã số tiểu mục 4273;…
- Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng nhập khẩu: mã số mục 4900, tiểu mục 4928;
- Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu: mã số mục 4900, tiểu mục 4932
- Tiền chậm nộp thuế xuất khẩu: mã số mục 4900, tiểu mục 4935
- Tiền chậm nộp thuế nhập khẩu: mã số mục 4900, tiểu mục 4936;
- Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu: mã số mục 4900, tiểu mục 4937;…
Công văn 8517/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 29/12/2017, áp dụng từ 01/01/2018.
Nguồn: custom.gov.vn
Nguồn: vinanet.vn